Tại chỗ gồm: Loét, phù nề, loét hẹp khí quản, thủng khí quản. Liên quan đến qui trình chăm sóc gồm: hở bóng chèn (cuff), tuột ống, tắc đờm, viêm phổi bệnh viện. - Biến chứng liên quan đến thở máy: viêm phổi, tràn khí áp lực, rối loạn huyết động… Giáo trình Chăm sóc người bệnh đặt nội khí quản: BỘ GIÁO DỤC – Đ À O T Ạ O TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN - K H O A Y CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN MỤC TIÊU 1. Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân và sinh lý bệnh đối với bệnh nhân đặt NKQ. 2. Cây xoài cổ thụ trong vườn nhà bà em cũng sai trĩu những quả là quả, trông thật đẹp mắt và hấp dẫn! Nội dung chính Bài văn tả cây mít cực hay 2 Bài giảng Chăm sóc người bệnh đặt nội khí quản. Theo dõi. 4.2.1. Theo dõi tại chỗ. a. Vị trí ống: nằm tại vị trí số 22 - 23 trên thân ống NKQ. Kiểm tra bằng 2 cách: * Quan sát bụng, lồng ngực và tiếng thở trong lúc thống khí bóp bóng. cho bệnh nhân: TRƯỜNG HỢP MỞ KHÍ QUẢN 2.1 Tắc nghẽn hô hấp: 2.1 Tắc nghẽn hô hấp: người bệnh thở qua người bệnh thở qua đường thở nhân tạo trong thời gian dài. Mất đường thở nhân tạo trong thời gian dài. Mất khả năng bài tiết đờm nhớt đường hô hấp khả năng bài tiết Các câu hỏi thường gặp đối với bệnh nhân mở khí quảnMột bệnh nhân tại nhà sử dụng máy thở, hiện đang dùng làm ấm làm ẩm nhân tạo HME. Điều này đã đủ chưa hay chúng ta nên dùng máy tạo ẩm có hệ thống sưởi?Thông gió cơ học liên quan đến đường thở nhân tạo nên bao gồm làm ấm làm ẩm mở khí OceH. Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Trần Thị Diễm Trang - Bác sĩ Nội hô hấp - Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Huy Nhật - Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng. Viêm phổi liên quan đến thở máy Ventilator Associated Pneumonia – VAP là một biến chứng thường gặp tại các khoa hồi sức, viêm phổi xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi bệnh nhân được đặt ống nội khí quản và thông khí nhân tạo. 1. Những yếu tố nguy cơ gây viêm phổi thở máy Các yếu tố nguy cơ viêm phổi liên quan thở máy có thể được phân thành những nhóm sau Yếu tố nội tại của bệnh trạng dinh lý cơ bản quá phổi mạn thương đầu thuật ngực hoặc bụng thuốc ức chế miễn dịch kéo do stress với chảy máu đại Các yếu tố thuộc bệnh việnĐiều trị Bacbiturate kéo trị ức chế axit dạ trị kháng sinh kéo khí nhân tạo kéo đờm thường trạng chống nhiễm khuẩn của bệnh viện không đáp ứng tiêu Các thiết bị dụng cụ sử dụng trong điều trịĐặt lại nội khí quản hay bệnh nhân tự rút ống nội khí soi phế ống thông dạ dày Ống thông làm gia tăng vi sinh vật ký sinh ở vùng mũi, hầu, gây trào ngược dịch dạ dày, vi khuẩn từ dạ dày theo đường ống đến đường hô hấp yếu tố làm gia tăng mức độ hít sặc aspiration vào đường hô hấp như Suy giảm tri giác, dùng thuốc an thần, thuốc giãn cơ liên tục, tư thế nằm ngửa. Bệnh nhân hút đờm thường xuyên có nguy cơ viêm phổi thở máy 2. Phòng ngừa viêm phổi thở máy Viêm phổi do hít phảiƯu tiên sử dụng thông khí nhân tạo không xâm nhập nếu không có chống chỉ địnhRút ngắn thời gian thông khí nhân tạoHút đờm dưới thanh mônĐặt người bệnh ở tư thế nằm nghiêng đầu cao semirecumbent 30- 45 độ nếu không có chống chỉ địnhDùng ống hút đờm vô khuẩn cho mỗi lần hút hoặc hệ thống hút đờm kín nếu có điều kiện. Mỗi ống hút chỉ đưa vào đường thở 1 lần. Dùng nước vô khuẩn để làm sạch chất tiết của ống hút đờm trong quá trình hút. Không nên bơm nước vào trước khi hút. Thay dây nối từ ống hút đến máy hút hàng ngày hoặc khi dùng cho người bệnh khác. Thay bình hút mỗi 4 giờ và thay khi dùng cho người bệnh khác trừ khi dùng trong thời gian ngắn ví dụ người bệnh hậu phẫuTránh tình trạng tự rút ốngDuy trì áp lực bóng chèn cuff tối ưuTránh tình trạng căng giãn dạ dày quá mứcTránh thay đường ống dây thở không cần thiếtTránh ứ đọng nước đường thởTránh vận chuyển bệnh nhân khi không cần thiết Nhân viên y tế chăm sóc người bệnh phải thực hiện rửa tay theo đúng kỹ thuật Viêm phổi do các vi khuẩn cư trú gây bệnhRửa tay thường quy đúng kỹ thuật Nhân viên y tế chăm sóc người bệnh cần tuân thủ theo 5 thời điểm vệ sinh tay của Tổ chức Y tế thế giới Sau khi tiếp xúc với niêm mạc, chất tiết đường hô hấp hoặc nh ng vật dụng bị dính chất tiết đường hô hấp dù có mang găng hoặc không, trước và sau khi tiếp xúc với người bệnh có đặt nội khí quản hoặc mở khí quản, trước và sau khi tiếp xúc với bất kỳ dụng cụ hô hấp nào được dùng cho người huấn và đảm bảo đủ số lượng nhân viên, đặc biệt là điều dưỡng chú ý công tác chăm sóc vệ sinh răng miệng Vệ sinh răng miệng bằng dung dịch sát khuẩn, dùng Chlorhexidine 0,12%. Nếu sử dụng bàn chải, chăm sóc răng miệng ngày 2 lần; nếu chỉ dùng gạc,chăm sóc răng miệng mỗi 2 - 4 dùng thuốc chống loét dạ dày do stress khi chưa cần thiếtDự phòng loét dạ dày bằng sucralfateĐặt nội khí quản đường miệngTránh sử dụng kháng sinh nếu không cần thiếtSử dụng kháng sinh ngắn ngày nhất nếu có thểBệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản là công việc cần thiết nhằm giúp bảo vệ và cải thiện sức khỏe cho người bệnh. Nhưng chăm sóc như thế nào để đem lại hiệu quả cho người bệnh? Mời bạn theo dõi nội dung sau đây! Nội dung1 Đặt nội khí quản là gì? Mục đích của đặt nội khí quản Những trường hợp cần phải đặt nội khí Khai thông hay bảo vệ đường thở Bệnh nhân sẽ được chỉ định đặt nội khí quản khi cần tạo điều kiện hút đàm, chất tiết hoặc các vấn đề như Thông khí nhân tạo xâm nhập Thủ thuật đặt nội khí quản còn được dùng trong các trường hợp2 Các biến chứng thường gặp khi đặt nội khí Trong khi đặt nội khí Khi lưu ống nội khí Sau khi rút nội khí quản3 Chi tiết cách chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí Chăm sóc lỗ mở khí quản gồm các công việc gì? Chuẩn Tiến hành 4 Một số lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản tại nhà Đặt nội khí quản là việc luồn ống nội khí quản qua đường mũi hoặc đường miệng vào trong khí quản cho bệnh nhân. Trong trường hợp bệnh nhân cấp cứu, thủ thuật cần thực hiện nhanh chóng và kịp thời để không gây ra tai biến do chậm khai thông đường thở. Mục đích của đặt nội khí quản Duy trì hô hấp khi bệnh nhân bị suy hô hấp. Hỗ trợ hô hấp khi bệnh nhân bị tắc nghẽn đường thở. Bảo vệ đường thở khi bệnh nhân hôn mê hoặc mất phản xạ đường thở. Kiểm soát đường thở khi thực hiện phẫu thuật cần mê nội khí quản. Những trường hợp cần phải đặt nội khí quản Khai thông hay bảo vệ đường thở Bệnh nhân sẽ được chỉ định đặt nội khí quản khi cần tạo điều kiện hút đàm, chất tiết hoặc các vấn đề như Bít tắc đường hô hấp cấp tính do co thắt thanh quản, có dị vật đường thở,… Mất phản xạ bảo vệ đường thở do chấn thương vùng đầu, ngừng tuần hoàn,… Thông khí nhân tạo xâm nhập Thủ thuật đặt nội khí quản còn được dùng trong các trường hợp Gây mê đường hô hấp cho bệnh nhân. Hỗ trợ bệnh nhân suy hô hấp giảm oxy máu do viêm phổi, phù phổi. Tăng khí carbonic do bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính COPD, hen phế quản,… >> Xem thêm Dịch vụ điều dưỡng tại nhà – Giảm áp lực cuộc sống bận rộn Bệnh nhân đặt nội khí quản cần có chế độ chăm sóc đặc biệt để có thể nhanh chóng hồi phục Các biến chứng thường gặp khi đặt nội khí quản Trong khi đặt nội khí quản Rách hầu họng hay khí quản. Chảy máu. Thiếu oxy. Tổn thương dây thanh âm. Rách môi hay lưỡi do dùng lực quá mạnh. Nôn và dịch dạ dày vào đường hô hấp dưới. Đặt ống nội khí quản quá sâu. Rối loạn nhịp tim. Tăng áp lực nội sọ. Tràn khí màng phổi. Tổn thương, gãy răng. Đặt nhầm vào thực quản. Chấn thương cột sống cổ. Tụt huyết áp và nhịp tim chậm. Khi lưu ống nội khí quản Tắc ống nội khí quản. Tuột ống hoặc vào phế quản. Tuột máy thở. Loét môi, lưỡi. Sau khi rút nội khí quản Hẹp khí quản. Loét đường thở. U hạt thanh quản. Khàn tiếng/ Mất tiếng có thể tự khỏi sau 5 – 7 ngày. Nếu không thực hiện đặt ống nội khí quản sẽ dẫn đến biến chứng gì? Nếu không đặt nội khí quản tình trạng người bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng hơn và có thể tử vong. Vậy, chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản như thế nào để không để họ rơi vào tình trạng nguy hiểm? Chi tiết cách chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản Chăm sóc lỗ mở khí quản gồm các công việc gì? Lỗ mở khí quản còn gọi là lỗ thở là một đường thông khí đưa không khí đi vào thẳng khí quản mà không qua đường mũi họng. Lỗ thở này có thể tồn tại tạm thời hoặc vĩnh viễn. Trong trường hợp mở khí quản lâu dài, người bệnh hoặc người thân phải biết cách vệ sinh, chăm sóc để tránh nhiễm trùng. Tại bệnh viện, chăm sóc lỗ mở khí quản bao gồm việc thay băng gạc, vệ sinh lỗ mở khí quản, thay hoặc vệ sinh canuyn và khí dung chống bội nhiễm tại chỗ. Trường hợp chăm sóc tại nhà bao gồm việc thay băng, rửa lỗ mở khí quản, thay canuyn hoặc vệ sinh canuyn, có chế độ ăn uống, sinh hoạt và vận động phù hợp, tái khám đúng hẹn. Công tác chăm sóc và vệ sinh cho bệnh nhân đặt nội khí quản đòi hỏi phải có chuyên môn và kĩ thuật Chuẩn bị Nhân sự thực hiện Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên thực hiện các công việc thay băng, rửa lỗ mở khí quản và khí dung; bác sĩ thực hiện thay hoặc vệ sinh canuyn; Phương tiện Bộ dụng cụ thay băng, bộ dụng cụ hút đờm, bộ dụng cụ thay canuyn mở khí quản, máy và mặt nạ khí dung; Bệnh nhân Được giải thích về thủ thuật để hợp tác; Hồ sơ bệnh án Ghi rõ chỉ định và thời gian thực hiện thủ thuật. >> Xem thêm Dịch vụ chăm sóc bệnh nhân Tiến hành Sau khi kiểm tra hồ sơ và kiểm tra người bệnh, thực hiện chăm sóc lỗ mở khí quản như sau Hút đờm, thay băng và rửa vết mổ Hút đờm Hút sạch đờm trước khi chăm sóc lỗ mở khí quản; Thay băng, rửa vết mổ mở khí quản 2 – 3 lần trong ngày đầu tiên. Sau đó, thực hiện 1 lần/ngày. Cách thực hiện như sau Tháo bỏ băng, gạc cũ; Sát trùng lỗ mở khí quản bằng cồn iod, sau đó sát trùng lại bằng cồn 70°; Vệ sinh chất tiết, dịch nhầy và mủ ở lỗ mở khí quản; Sát trùng lại toàn bộ trước khi thay băng, gạc mới; Dùng gạc mới phủ kín quanh lỗ ống mở khí quản; Dùng dây gạc để buộc cố định canuyn khí quản. Thay canuyn Bác sĩ thực hiện cần rửa tay sạch sẽ; Sau khi cố định ống ngoài, thực hiện mở khóa ống trong, rút nhẹ nòng trong của canuyn ra; Ngâm nòng ống vào cốc nước oxy già vài phút để làm tan máu, dịch đờm, rồi dùng bàn chải nhỏ chà lại thật sạch. Với canuyn bằng nhựa thì đem ngâm vào dung dịch dakin hoặc benzalkonium 1/750 trong tối thiểu 2 tiếng, sau đó tráng lại bằng nước cất. Nếu là canuyn bạc Krishaber thì đem hấp, sấy khô hoặc đun sôi để tiệt trùng; Lau lại canuyn bằng gạc, đặt ống lại và vặn khóa cố định nòng trong của canuyn; Lấy gạc hình chữ Y bằng ống thông; Dùng que bông tẩm thuốc sát khuẩn, nhẹ nhàng lau sạch vết lỗ mở khí quản sau 30 giây, dùng tăm bông tẩm nước muối sinh lý lau lại vết mở lỗ khí quản; Băng lại vải gạc hình chữ Y sạch cho ống thông; Khi dây cột canuyn bị lỏng hoặc bẩn thì tháo ra buộc lại cho vừa hoặc đổi dây khác. Tai biến và cách xử trí Tụt canuyn Xử trí theo phác đồ điều trị chuẩn; Tắc đờm Đờm quánh do không khí khô, bệnh nhân bị mất nước. Cách xử trí là bồi phụ đủ nước cho bệnh nhân, làm ẩm không khí thở vào bằng cách làm ẩm miếng gạc phủ lên canuyn hoặc với trường hợp bệnh nhân thở máy thì cần kiểm tra liên tục lượng nước trong bình làm ẩm; Nhiễm khuẩn khí phế quản phổi Xử trí bằng cách lấy dịch phế quản làm kháng sinh đồ, sau đó cho bệnh nhân sử dụng kháng sinh phổ rộng và điều chỉnh lại sau khi có kết quả kháng sinh đồ. >> Xem thêm Dịch vụ người nuôi bệnh – Niềm hy vọng của mọi gia đình Đối với bệnh nhân đặt nội khí quản tại nhà cần phải hết sức thận trọng Một số lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản tại nhà Khi bạn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản tại nhà thì bạn cần lưu ý về những vấn đề sau Mỗi ngày cần phải thay băng và rửa vết đặt nội khí quản 1 lần; Theo dõi vùng da quanh lỗ đặt nội khí quản khi thay băng, trường hợp xuất hiện tình trạng sưng, đỏ, chảy mủ, chảy máu,… thì người bệnh cần phải được tái khám ngay; Kiểm tra lại dây cột đặt khí quản và vị trí ống đặt khí quản, nếu như bị tụt hoặc rơi ra ngoài cần báo cho bác sĩ hoặc đi tái khám lại ngay; Trước tiên bạn hãy kiểm tra tính chất đờm, màu sắc, nhớt trong ống đặt nội khí quản hay khi thay băng. Trường hợp nếu thấy tình trạng đờm nhớt tăng, có lần mủ, máu hoặc bị nghẹt đờm, tắc ống thì cần phải đi tái khám ngay; Lấy miếng gạc ẩm để che lỗ đặt nội khí quản nhằm giúp để tránh bụi, hay dị vật rơi vào đường thở; Người thực hiện tha, vệ sinh canuyn cần phải được thực hiện bởi y, bác sĩ tại các cơ sở y tế được trang bị đầy đủ các thiết bị cấp cứu. >> Xem thêm Dịch vụ chăm sóc bệnh nhân 24/24 uy tín, đáng tin cậy Về chế độ sinh hoạt khi chăm sóc người bệnh đặt nội khí quản Chế độ ăn uống đa dạng, nên bổ sung nhiều nước, thêm các loại trái cây, rau xanh tốt cho sức khỏe; Dùng máy tạo hơi nước trong phòng sẽ giúp bạn tránh bị viêm phổi, nhất là trong mùa đông; Nhất là khi ngủ cần tránh bịt lỗ thở bởi chăn hoặc ga giường; Hãy che chắn lỗ thở khi tắm giúp tránh nước bắn vào đường thở khiến cho người bệnh có thể bị ho, sặc hoặc ngạt thở; Tập thể dục với những bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với sức khỏe. Với những bệnh nhân đặt nội khí quản thì lưu ý hãy đi tái khám ngay nếu gặp phải những triệu chứng dưới đây ho, sốt cao, khó thở, nhiều đờm nhớt có lẫn mủ vàng hoặc bị rơi đặt khí quản,… Để giúp bệnh nhân hồi phục nhanh chóng, bạn cần tìm đến dịch vụ chăm sóc chuyên nghiệp, uy tín như Viecnha. Với đội ngũ chuyên viên được đào tạo bài bản, chuyên sâu, giàu kinh nghiệm, Viecnha sẽ giúp người thân của bạn có được chế độ chăm sóc kĩ lưỡng, tận tâm, sức khỏe được nâng cao. Đăng ký ngay hôm nay để nhận được mức giá ưu đãi. Việc nhà Dịch vụ giúp việc nhà chất lượng 5 sao Địa chỉ 28B Đường Số 3, phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại KHÁI NIỆM– Bệnh nhân thở máy là những bệnh nhân cần được hỗ trợ hô hấp hoàn toàn hoặc một phần. Có hai phương pháp thông khí+ Thở máy xâm nhập thông khí nhân tạo qua nội khí quản hoặc canun mở khí quản+ Thở máy không xâm nhập thông khí nhân tạo qua mặt nạ mũi hoặc mặt nạ mũi và miệng.– Bệnh nhân thở máy thường là nặng, đặc biệt bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển nếu để tuột máy thở có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng.– Bệnh nhân thở máy thường là những bệnh nhân nặng nên cần có nhiều máy truyền dịch, bơm tiêm điện, ống thông dạ dày…do vậy công việc chăm sóc bệnh nhân này khó khăn và cần phải có người hỗ trợ.– Các kỹ thuật chăm sóc bệnh nhân thở máy bao gồm+ Chăm sóc nội khí quản hoặc mở khí quản.+ Chăm sóc mặt nạ thở máy.+ Chăm sóc máy thở+ Phát hiện các biến chứng của thở máyII. CHỈ ĐỊNH– Bệnh nhân thở máy xâm nhập– Bệnh nhân thở máy không xâm nhậpIII. Chuẩn bị1. Cán bộ thực hiện bác sỹ, điều dưỡng chuyên nghành hồi sức cấp cứu2. Dụng cụBộ chăm sóc nội khí quản, mở khí quảnBộ đặt nội khí quản, mở khí quảnMonitor theo dõi nhịp tim, SpO2, nhịp thở, huyết ápHệ thống máy hút, ống thông hút đờm kín và dùng 1 lầnXe cấp cứuỐng nghe, đo huyết ápIV. QUY TRÌNH1. CHĂM SÓC NỘI KHÍ QUẢN HOẶC MỞ KHÍ QUẢN1. Mục tiêu– NKQ hoặc MKQ phải thông thoáng– Đảm bảo vị trí NKQ hoặc MKQ ở đúng vị trí.– Tránh nhiễm khuẩn2. Thực hiện các kỹ thuật– Làm thông thoáng đường hô hấp bằng kỹ thuật vỗ dung, kỹ thuật hút đờm.– Thực hiện kỹ thuật thay băng ống MKQ, NKQ đúng quy trình đảm bảo đúng vị trí sạch tránh nhiễm khuẩn.– Kiểm tra áp lực bóng chèn cufl của NKQ, MKQ.Xem Bài chăm sóc NKQ,MKQ.2. CHĂM SÓC MẶT NẠ THỞ MÁY KHÔNG XÂM NHẬP.– Kích cỡ mặt nạ phải vừa với mặt bệnh nhân.– Khi cố định mặt nạ không được chặt quá dễ gây loét chỗ tì đè sống mũi hoặc lỏng quá gây dò khí ra ngoài làm giảm áp lực đường thở.– Cố định mặt nạ phía trên vòng qua đầu ở trên tai, phía dưới vòng qua sau gáy.– Có thể bỏ máy khi bệnh nhân ho khạc đờm.– Bỏ máy thở không xâm nhập khi bệnh nhân ăn, uống nước. nếu không sẽ gây sặc thức ăn, nước vào phổi.– Phải giả thích để bệnh nhân hợp tác, và những tác dụng không mong muốn chướng bụng, cảm giác ngạt thở….3. CHĂM SÓC,THEO DÕI HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY Các nguồn cung cấp cho máy thở.– Nguồn điện luôn luôn được cắm vào hệ thống điện lưới. Khi có điện, đèn báo AC sẽ sáng lên. Có tác dụng vừa chạy máy thở, vừa nạp điện cho ắc quy của máy để phòng khi mất điện lưới máy sẽ tự động chuyển sang chạy điện ác quy thời gian chạy điện ác quy kéo dài tùy theo từng loại máy thở.– Nguồn oxy được nối với hệ thống cung cấp oxy, khi bật máy sẽ không có báo động áp lực oxy O2 Pressure– Nguồn khí nén được nối với hệ thống cung cấp khí nén, khi bật máy sẽ không có báo động áp lực khí nén compressor.2. Hệ thống ống dẫn khí– Các ống dẫn khí vào bệnh nhân và từ bệnh nhân ra luôn phải để thấp hơn NKQ MKQ để tránh nước đọng ở thành ống vào NKQ MKQ gây sặc phổi.– Thay đoạn ống dẫn khí dây máy thở, dây chữ T khi nhiều đờm hoặc máu của bệnh nhân trong ống dẫn khí.– Trên đường ống dẫn khí vào và ra luôn phải có bẫy nước nước đọng ở thành ống xẽ chẩy vào bẫy nước này, vì vậy bẫy nước được để ở vị trí thấp nhất. Chú ý phải đổ nước đọng ở trong cốc bẫy nước, nếu để đầy sẽ gây ra cản trở đường thở và có nguy cơ nước chẩy vào phổi BN nếu nâng đường ống thở lên cao hơn NKQ MKQ.3. Hệ thống làm ẩm đường dẫn khí.– Hệ thồng này nằm ở đường thở vào, trước khi khí được đưa vào bệnh nhân.– Bình làm ẩm xử dụng nước cất, phải đảm bảo cho mực nước trong bình luôn luôn ở trong giới hạn cho phép.– Bình đốt của hệ thống làm ẩm 30 – 350C. Có tác dụng làm tăng độ ẩm khí thở vào, vì vậy tránh được hiện tượng khô đờm gây tắc.– Nhiệt độ đốt càng cao thì tốc độ bay hơi của nước trong bình làm ẩm càng nhanh, do vậy phải thường xuyên đổ thêm nước vào bình làm ẩm. Với nhiệt độ 350C hết 2000ml/ngày.– Một số máy thở có thêm hệ thống dây đốt nằm trong đường ống thở vào và bình đốt của hệ thống làm ẩm. Do vậy dây dùng cho máy thở loại này cũng phải có tác dụng chịu Theo dõi các thông số trên máy thở, hệ thống báo động của máy thở.xem bài theo dõi hoạt động của máy thở5. THEO DÕI CÁC THÔNG SỖ BỆNH NHÂN1. Nhịp tim2. Huyết áp3. SpO24. Nhiệt độ5. Khí máu động mạch6. Tính chất đờm nhiều, đục có tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp7. Dịch dạ Nước tiểu màu sắc, số lượng.9. Các dẫn lư khác dẫn lưu màng phổi, màng tim, não thất….6. PHÁT HIỆN NHỮNG BIẾN CHỨNG ĐỂ CÓ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ1. Để tránh trào ngược dịch dạ dày, dịch hầu họng vào phổi– Kiểm tra áp lực bóng chèn hàng ngày.– Để bệnh nhân nằm đầu cao 300 nếu không có chống chỉ định– Cho bệnh nhân ăn nhỏ giọt dạ dày, không quá 300 ml/bữa ăn. theo protocol cho ăn qua ống thông dạ dày– Khi có trào ngược dịch vào phổi dẫn lưu tư thế hoặc soi hút phế quản bằng ống soi mềm2. Tràn khí màng phổi– Biểu hiên bệnh nhân tím, SpO2 giảm nhanh, mạch chậm, lồng ngực bên tràn khí căng, gõ vang, tràn khí dưới da…– Phải tiến hành dẫn lưu khí ngay, nếu không mở thông phổi kịp thời sẽ làm cho áp lực trong lồng ngực tăng lên rất nhanh dẫn đến suy hô hấp và ép tim cấp, bệnh nhân nhanh chóng dẫn đến tử vong.– Tiến hành mở màng phổi tối thiểu cấp cứu với ống dẫn lưu đủ lớn– Nối với máy hút liên tục với áp lực 15 – 20cm H2O.– Phải kiểm tra ống dẫn lưu hàng ngày phát hiện ống có bị gập hay tắc không.– Hệ thống máy hút phải đảm bảo đủ kín, hoặt động tốt, nước trong bình dẫn lưu từ bệnh nhân ra phải được phải được theo dõi sát và đổ hàng ngày. Nước trong bình để phát hiện có khí ra phải luôn luôn sạch– Để ống dẫn lưu đến khi hết khí, và sau 24 giờ thì kẹp lại rồi chụp XQ phổi kiểm tra, nếu đạt yêu cầu phổi nở hết -> rút ống dẫn lưu Viêm phổi liên quan đến thở máy.– Biểu hiện đờm đục, nhiều nới xuất hiện; nhịp tim nhanh; sốt hặc hạ nhiệt độ; bạch cầu tăng; Xquang phổi có hình ảnh tổn thương mới.– Xét nghiệm dịch phế quản soi tươi, cấy để xác định vi khuẩn gây bệnh. Cấy máu khi nghi ngờ có nhiễm khuẩn huyết.– Đánh giá lại các quá trình hút đờm, vệ sinh hệ thống dây, máy thở xem có đảm bảo vô khuẩn không.– Dùng kháng sinh mạnh phổ rộng, kết hợp kháng sinh theo kháng sinh sóc mở khí quản4. Dự phòng loét tiêu hoá– Dùng thuốc giảm tiết dịch dai dày ức chế bơm proton, thưốc bọc dạ dày..5. Dự phòng và chăm sóc vết loét do tỳ đè– Thay đổi tư thế 3 giờ/lần thẳng, nghiêng phải, nghiêng trái nếu không có chống chỉ định để tránh tỳ đè một chỗ lâu ngày. Ngoài tác dụng chống loét, còn có tác dụng dự phòng xẹp phổi.– Nếu tiên lượng bệnh nhân nằm lâu dài cho bệnh nhân nằm đệm nước, đệm hơi có thay đổi vị trí bơm hơi tự động.– Khi có biểu hiện đỏ da chỗ tỳ đè dùng synaren xoa lên chỗ tỳ đè– Khi đã có loét vệ sinh, cắt lọc và thay băng vết loét hàng phòng và chăm sóc vết loét do tỳ đè6. Dự phòng tắc mạch sâu do nằm lâu– Thay đổi tư thế, tập vận động thụ động cho bệnh nhân tránh ứ trệ tuần hoàn.– Kiểm tra mạch một cách hệ thống phát hiện có tắc mạch hay không, tắc tĩnh mạch hay động mạch– Dùng thuốc chống đông Heparin có trọng lượng phân tử thấp. Lovenox, Farxiparin…V. Tại Bệnh viện Đa Khoa Đức Giang - Hàng tháng hiện đang điều trị và chăm sóc cho 50 bệnh nhân thở máy. Khái niệm Bệnh nhân thở máy là những bệnh nhân cần được hỗ trợ hô hấp hoàn toàn hoặc một phần. Có hai phương pháp thông khí Thở máy xâm nhập thông khí nhân tạo qua nội khí quản hoặc canun mở khí quản. Thở máy không xâm nhập thông khí nhân tạo qua mặt nạ mũi hoặc mặt nạ mũi và miệng. Bệnh nhân thở máy thường là nặng, đặc biệt bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển nếu để tuột máy thở có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng. Bệnh nhân thở máy thường là những bệnh nhân nặng nên cần có nhiều máy truyền dịch, bơm tiêm điện, ống thông dạ dày…do vậy công việc chăm sóc bệnh nhân này khó khăn và cần phải có người hỗ trợ. Các kỹ thuật chăm sóc bệnh nhân thở máy bao gồm Chăm sóc nội khí quản hoặc mở khí quản. Chăm sóc mặt nạ thở máy. Chăm sóc máy thở. Phát hiện các biến chứng của thở máy Chỉ định Bệnh nhân thở máy xâm nhập Bệnh nhân thở máy không xâm nhập Chuẩn bị Cán bộ thực hiện Bác sỹ, điều dưỡng chuyên nghành hồi sức cấp cứu Dụng cụ Bộ chăm sóc nội khí quản, mở khí quản Bộ đặt nội khí quản, mở khí quản Monitor theo dõi nhịp tim, SpO2, nhịp thở, huyết áp Hệ thống máy hút, ống thông hút đờm kín và dùng 1 lần Xe cấp cứu Ống nghe, đo huyết áp Quy trình Chăm sóc nội khí quản hoặc mở khí quản Mục tiêu NKQ hoặc MKQ phải thông thoáng Đảm bảo vị trí NKQ hoặc MKQ ở đúng vị trí. Tránh nhiễm khuẩn Thực hiện các kỹ thuật Làm thông thoáng đường hô hấp bằng kỹ thuật vỗ dung, kỹ thuật hút đờm. Thực hiện kỹ thuật thay băng ống MKQ, NKQ đúng quy trình đảm bảo đúng vị trí sạch tránh nhiễm khuẩn. Kiểm tra áp lực bóng chèn cufl của NKQ, MKQ. Xem Bài chăm sóc NKQ,MKQ. Chăm sóc mặt nạ thở máy không xâm nhập. Kích cỡ mặt nạ phải vừa với mặt bệnh nhân. Khi cố định mặt nạ không được chặt quá dễ gây loét chỗ tì đè sống mũi hoặc lỏng quá gây dò khí ra ngoài làm giảm áp lực đường thở. Cố định mặt nạ phía trên vòng qua đầu ở trên tai, phía dưới vòng qua sau gáy. Có thể bỏ máy khi bệnh nhân ho khạc đờm. Bỏ máy thở không xâm nhập khi bệnh nhân ăn, uống nước. nếu không sẽ gây sặc thức ăn, nước vào phổi. Phải giả thích để bệnh nhân hợp tác, và những tác dụng không mong muốn chướng bụng, cảm giác ngạt thở…. Chăm sóc,theo dõi hoạt động của máy thở. Các nguồn cung cấp cho máy thở. Nguồn điện luôn luôn được cắm vào hệ thống điện lưới. Khi có điện, đèn báo AC sẽ sáng lên. Có tác dụng vừa chạy máy thở, vừa nạp điện cho ắc quy của máy để phòng khi mất điện lưới máy sẽ tự động chuyển sang chạy điện ác quy thời gian chạy điện ác quy kéo dài tùy theo từng loại máy thở. Nguồn oxy được nối với hệ thống cung cấp oxy, khi bật máy sẽ không có báo động áp lực oxy O2 Pressure Nguồn khí nén được nối với hệ thống cung cấp khí nén, khi bật máy sẽ không có báo động áp lực khí nén compressor. Hệ thống ống dẫn khí Các ống dẫn khí vào bệnh nhân và từ bệnh nhân ra luôn phải để thấp hơn NKQ MKQ để tránh nước đọng ở thành ống vào NKQ MKQ gây sặc phổi. Thay đoạn ống dẫn khí dây máy thở, dây chữ T khi nhiều đờm hoặc máu của bệnh nhân trong ống dẫn khí. Trên đường ống dẫn khí vào và ra luôn phải có bẫy nước nước đọng ở thành ống xẽ chẩy vào bẫy nước này, vì vậy bẫy nước được để ở vị trí thấp nhất. Chú ý phải đổ nước đọng ở trong cốc bẫy nước, nếu để đầy sẽ gây ra cản trở đường thở và có nguy cơ nước chẩy vào phổi BỆNH NHÂN nếu nâng đường ống thở lên cao hơn NKQ MKQ. Hệ thống làm ẩm đường dẫn khí. Hệ thồng này nằm ở đường thở vào, trước khi khí được đưa vào bệnh nhân. Bình làm ẩm xử dụng nước cất, phải đảm bảo cho mực nước trong bình luôn luôn ở trong giới hạn cho phép. Bình đốt của hệ thống làm ẩm 30 – 350C. Có tác dụng làm tăng độ ẩm khí thở vào, vì vậy tránh được hiện tượng khô đờm gây tắc. Nhiệt độ đốt càng cao thì tốc độ bay hơi của nước trong bình làm ẩm càng nhanh, do vậy phải thường xuyên đổ thêm nước vào bình làm ẩm. Với nhiệt độ 350C hết 2000ml/ngày. Một số máy thở có thêm hệ thống dây đốt nằm trong đường ống thở vào và bình đốt của hệ thống làm ẩm. Do vậy dây dùng cho máy thở loại này cũng phải có tác dụng chịu nhiệt. Theo dõi các thông số trên máy thở, hệ thống báo động của máy thở. xem bài theo dõi hoạt động của máy thở Theo dõi các thông sỗ bệnh nhân Nhịp tim Huyết áp SpO2 Nhiệt độ Khí máu động mạch Tính chất đờm nhiều, đục có tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp Dịch dạ dày. Nước tiểu màu sắc, số lượng. Các dẫn lư khác dẫn lưu màng phổi, màng tim, não thất…. Phát hiện những biến chứng để có thái độ xử trí Để tránh trào ngược dịch dạ dày, dịch hầu họng vào phổi Kiểm tra áp lực bóng chèn hàng ngày. Để bệnh nhân nằm đầu cao 300 nếu không có chống chỉ định Cho bệnh nhân ăn nhỏ giọt dạ dày, không quá 300 ml/bữa ăn. theo protocol cho ăn qua ống thông dạ dày Khi có trào ngược dịch vào phổi dẫn lưu tư thế hoặc soi hút phế quản bằng ống soi mềm Tràn khí màng phổi Biểu hiên bệnh nhân tím, SpO2 giảm nhanh, mạch chậm, lồng ngực bên tràn khí căng, gõ vang, tràn khí dưới da… Phải tiến hành dẫn lưu khí ngay, nếu không mở thông phổi kịp thời sẽ làm cho áp lực trong lồng ngực tăng lên rất nhanh dẫn đến suy hô hấp và ép tim cấp, bệnh nhân nhanh chóng dẫn đến tử vong. Tiến hành mở màng phổi tối thiểu cấp cứu với ống dẫn lưu đủ lớn Nối với máy hút liên tục với áp lực 15 – 20cm H2O. Phải kiểm tra ống dẫn lưu hàng ngày phát hiện ống có bị gập hay tắc không. Hệ thống máy hút phải đảm bảo đủ kín, hoặt động tốt, nước trong bình dẫn lưu từ bệnh nhân ra phải được phải được theo dõi sát và đổ hàng ngày. Nước trong bình để phát hiện có khí ra phải luôn luôn sạch Để ống dẫn lưu đến khi hết khí, và sau 24 giờ thì kẹp lại rồi chụp XQ phổi kiểm tra, nếu đạt yêu cầu phổi nở hết -> rút ống dẫn lưu ra. Viêm phổi liên quan đến thở máy. Biểu hiện đờm đục, nhiều nới xuất hiện; nhịp tim nhanh; sốt hặc hạ nhiệt độ; bạch cầu tăng; Xquang phổi có hình ảnh tổn thương mới. Xét nghiệm dịch phế quản soi tươi, cấy để xác định vi khuẩn gây bệnh. Cấy máu khi nghi ngờ có nhiễm khuẩn huyết. Đánh giá lại các quá trình hút đờm, vệ sinh hệ thống dây, máy thở xem có đảm bảo vô khuẩn không. Dùng kháng sinh mạnh phổ rộng, kết hợp kháng sinh theo protocol. Dự phòng loét tiêu hoá Dùng thuốc giảm tiết dịch dai dày ức chế bơm proton, thưốc bọc dạ dày.. Dự phòng và chăm sóc vết loét do tỳ đè Thay đổi tư thế 3 giờ/lần thẳng, nghiêng phải, nghiêng trái nếu không có chống chỉ định để tránh tỳ đè một chỗ lâu ngày. Ngoài tác dụng chống loét, còn có tác dụng dự phòng xẹp phổi. Nếu tiên lượng bệnh nhân nằm lâu dài cho bệnh nhân nằm đệm nước, đệm hơi có thay đổi vị trí bơm hơi tự động. Khi có biểu hiện đỏ da chỗ tỳ đè dùng synaren xoa lên chỗ tỳ đè Khi đã có loét vệ sinh, cắt lọc và thay băng vết loét hàng ngày. Dự phòng tắc mạch sâu do nằm lâu Thay đổi tư thế, tập vận động thụ động cho bệnh nhân tránh ứ trệ tuần hoàn. Kiểm tra mạch một cách hệ thống phát hiện có tắc mạch hay không, tắc tĩnh mạch hay động mạch Dùng thuốc chống đông Heparin có trọng lượng phân tử thấp. Lovenox, Farxiparin… Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Tung Hoành - Bác sĩ Tim mạch Can thiệp - Khoa Hồi sức - Cấp cứu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Nha Trang. Bệnh nhân thở máy cần được chăm sóc toàn diện, kết hợp với việc theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng và các thông số trên máy thở. Bệnh nhân thở máy thường là những bệnh nhân nặng nên việc chăm sóc và dinh dưỡng bệnh nhân thở máy cần được thực hiện đúng cách. Chăm sóc và bảo vệ phổi ở bệnh nhân thở máy là một trong những việc quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Với các bệnh nhân thở máy, ống nội khí quản thường gây tổn thương ở đường hô hấp trên. Khí thở bệnh nhân hít vào thông qua máy thở thường không đủ ấm và độ ẩm cũng như không được lọc. Trong khi đó phản xạ ho khạc lại bị hạn chế do ống nội khí quản hoặc một phần là do dùng thuốc giảm đau an thần. Từ đó, bệnh nhân thường có các chất tiết ứ đọng nhiều trong đường hô hấp dẫn đến bệnh phổi nặng như viêm phổi, viêm phế quản, xẹp phổi... Các biện pháp theo dõi bệnh nhân thở máy để bảo vệ phổi đều nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế các tác động có hại đến đường hô hấp cho bệnh nhân. pháp chăm sóc bệnh nhân thở máy Đường hô hấp trên có tác dụng làm ấm và làm ẩm không khí thở vào trước khi đến phổi Có 3 biện pháp chăm sóc và bảo vệ phổi cho bệnh nhân thở máyLàm ấm và làm ẩm không khí thở đờm khí vật lý trị ấm và làm ẩm không khí thở vàoĐường hô hấp trên của con người có tác dụng làm ấm và làm ẩm không khí thở vào trước khi đến phổi. Độ ẩm của khí thở vào phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ và áp lực bên trong đường thở, nhiệt độ đường thở càng cao thì độ ẩm khí thở càng cao, áp lực đường thở càng cao thì độ ẩm khí thở càng giảm. Do đó, việc làm ấm khí thở vào và làm giảm áp lực đường thở sẽ làm tăng độ ẩm không khí. Hệ thống làm ấm và ẩm khí thở vào hay còn gọi là mũi giả bao gồmHME Heat and moisture exchangerHMEF Heat and moisture exchanging filtersHCH Hygroscopic condenser humidifierHCHF Hygroscopic condenser humidifier filtersTất cả các bệnh nhân thở máy đều phải được làm ẩm khí thở vào thông qua mũi giả. Lưu ý, hệ thống HME chỉ nên dùng tối đa trong 4 ngày đầu thở máy, không nên sử dụng kéo độ khí thở vào tại ống nội khí quản ≤ 37 độ C, nếu nhiệt độ quá cao dễ gây bỏng lớp niêm mạc đường hô hấp của bệnh nhân. Dung dịch trong hệ thống làm ẩm khí thở vào HME chỉ được dùng nước cất, không dùng dung dịch nhiên, hệ thống làm ẩm khí thở HME là môi trường thuận lợi để vi khuẩn phát triển, do đó bình chứa nước phải được thay và khử trùng mỗi ngày. Tháo bỏ hệ thống khi khí dung cho bệnh nhân. Hình ảnh hút đờm qua khí quản cho bệnh nhân Hút đờm qua khí quảnBệnh nhân thở máy cần được hút đờm thường xuyên để tránh để ùn tắc đờm, gây ra các biến chứng nguy hiểm. Tuy nhiên cần lưu ý, thao tác hút đờm ở bệnh nhân có thể gây ra những nguy cơ như tổn thương niêm mạc đường hô hấp, thiếu oxy cấp, ngừng tim, ngừng thở, xẹp phổi, co thắt khí phế quản, chảy máu phổi phế quản, tăng áp lực nội sọ, tăng hoặc tụt huyết áp...Khi tiến hành cần chuẩn bị ECG - Monitor, SpO2, hệ thống hút, oxy, Ambu, găng tay vô trùng, dây hút vô trùng đường kính < 1/3 đường kính nội khí quản, dung dịch nước muối sinh lý 09% vô trùngCho bệnh nhân thở máy FiO2 100% trong 2 phút trước khi hút đờm. Thời gian hút kéo dài < 10 - 15 giây, rửa khí quản dung dịch NaCl 09% 1-2 ml/lần, rút dây hút ra từ từ và xoay nhẹ. Sau khi hút cho bệnh nhân thở máy FiO2 100% trong 1-2 phútTập vật lý trị liệu cho bệnh nhân thở máyVật lý trị liệu được thực hiện để dự phòng và điều trị các biến chứng do ứ đọng đờm dãi tại phổi, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân phối khí ở các vùng khác nhau của phổi. Phương pháp vật lý trị liệu bao gồmXoa bóp và vỗ rung lồng ngực của bệnh thích bệnh nhân hoDẫn lưu tư thế cho bệnh nhân mỗi 20 - 30 phút/lần, thực hiện 3 - 4 lần/ngàyTập thởCho bệnh nhân thở với khoảng chết lớnThở với dụng cụ SpirometrieĐặc biệt, tiến hành điều trị bằng tư thế thường cho hiệu quả ở bệnh nhân có hội chứng suy hô hấp cấp tư thế thở máy nằm sấp. dưỡng bệnh nhân thở máy bệnh nhân thở máy cần cung cấp đủ các chất thiết yếu Năng lượng cần thiết cho bệnh nhân 30 – 35 kcal/kg cân nặng. Trong đó Gluxit 1g gluxit cung cấp 4 kcal cần chiếm 50 – 70% tổng số năng lượng cung cấp trong chế độ dinh dưỡng bệnh nhân thở 1g cung cấp 9 kcal cần chiếm 30 – 50% tổng số năng lượng cung cấp trong chế độ dinh dưỡng bệnh 1g cung cấp 4 kcal đảm bảo cung cấp đủ cân nặng của bệnh ra, bệnh nhân thở máy cần được chăm sóc toàn diện về mặt vệ sinh, chống nhiễm khuẩn, chống loét khi nằm lâu... phòng các biến chứng do thở máy Trào ngược dịch dạ dày, dịch hầu - họng vào phổiCần tiến hành kiểm tra áp lực bóng chèn của bệnh nhân hàng nằm đầu cao 30 độ nếu bệnh nhân không có chống chỉ địnhCho ăn nhỏ giọt dạ dày, không cho ăn quá 300 ml/bữa trào ngược dịch vào phổi cần dẫn lưu tư thế hoặc soi hút phế quản với ống soi mềmTràn khí màng phổiNhận biết bằng các dấu hiệu như bệnh nhân tím, SpO2 giảm nhanh, mạch chậm, lồng ngực ở bên tràn khí căng, gõ vang, xuất hiện tràn khí dưới da... thì phải tiến hành dẫn lưu khí ngay, nếu không sẽ làm cho áp lực lồng ngực tăng lên rất nhanh, dẫn đến suy hô hấp, ép tim cấp có thể dẫn đến tử vong màng phổi tối thiểu cấp cứu với ống dẫn lưu đủ lớn, nối với máy hút liên tục với áp lực 15 – 20cm tra ống dẫn lưu hàng ngày để phát hiện ống có bị gập hay tắc thống máy hút phải đảm bảo kín, hoạt động tốt, nước trong bình dẫn lưu phải được theo dõi sát và đổ bỏ hàng ngày, nước trong bình để phát hiện có khí ra phải luôn luôn sạch ống dẫn lưu đến khi hết khí, sau 24 giờ kẹp lại rồi chụp X-Quang phổi kiểm tra, nếu đạt yêu cầu phổi nở hết thì rút ống dẫn lưu ra. Bệnh nhân thở máy có thể dẫn đến viêm phổi Viêm phổi do thở hiệu nhận biết đờm đục, nhịp tim nhanh, sốt hoặc hạ nhiệt độ, bạch cầu tăng, X-quang phổi có tổn thương mới. Xét nghiệm dịch phế quản để xác định vi khuẩn gây bệnh và cấy máu khi nghi ngờ nhiễm khuẩn tiến hành đánh giá lại các quá trình hút đờm, vệ sinh hệ thống dây và máy thở đảm bảo vô khuẩn hay bệnh nhân dùng kháng sinh mạnh, phổ rộng và kết hợp kháng sinh theo phòng loét tiêu hoáThuốc giảm tiết dịch dạ dày thuốc ức chế bơm proton, thuốc tráng niêm mạc dạ dày..Dự phòng và chăm sóc vết loét do tỳ đè lâu ngàyCho bệnh nhân thay đổi tư thế mỗi 3 giờ/lần nằm thẳng, nằm nghiêng phải, nghiêng trái nếu không có chống chỉ định về tư thế nào của người bệnh, tránh tỳ đè một chỗ lâu ngày để chống loét và dự phòng xẹp nhân nằm lâu dài thì nên cho bệnh nhân nằm đệm nước hoặc đệm hơi có thay đổi vị trí bơm hơi tự bắt đầu có biểu hiện đỏ da ở chỗ tỳ đè nên dùng Sanyrene xoa lên chỗ tỳ đèKhi có loét cần vệ sinh, cắt lọc và thay băng tại vị trí vết loét hàng phòng tắc mạch sâu khi bệnh nhân nằm lâuCho bệnh nhân thay đổi tư thế, tập vận động thụ động để tránh ứ trệ tuần tra mạch một cách hệ thống để phát hiện tắc mạch, tắc tĩnh mạch hay tắc động mạchSử dụng các thuốc chống đông như Heparin trọng lượng phân tử thấp, Lovenox, Fraxiparine... Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Giảm oxy máu ở bệnh nhân thở máy Thở máy không xâm nhập NCPAP và BIPAP Chăm sóc bệnh nhân thở máy

chăm sóc bệnh nhân thở máy qua nội khí quản